toàn thể
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tập hợp tất cả các thành viên, cá nhân thuộc về một nhóm, tổ chức hoặc cộng đồng. Nó nhấn mạnh đến sự tập hợp đầy đủ, không thiếu sót.
- Một chỉnh thể hoàn chỉnh, bao gồm tất cả các bộ phận có liên quan chặt chẽ với nhau. Nó chỉ cái tổng thể, cái chung được tạo nên từ sự kết hợp của các phần.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Toàn thể nhân dân đoàn kết một lòng. (Tất cả mọi người dân đoàn kết một lòng.)
- Cuộc họp có sự tham gia của toàn thể ban lãnh đạo công ty. (Cuộc họp có sự tham gia của tất cả ban lãnh đạo công ty.)
- Chúng ta cần xem xét vấn đề trong mối liên hệ với toàn thể. (Chúng ta cần xem xét vấn đề trong mối liên hệ với tổng thể.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "toàn thể hóa": (ít dùng) quá trình xem xét hoặc hình thành nên một chỉnh thể hoàn chỉnh.
- "tính toàn thể": đặc tính của một chỉnh thể thống nhất, không thể tách rời các bộ phận.
- Tính toàn thể của tác phẩm nghệ thuật rất quan trọng. (Đặc tính tổng thể thống nhất của tác phẩm nghệ thuật rất quan trọng.)
Biến thể và từ gần giống
- Toàn bộ (danh từ): thường dùng để chỉ tất cả các phần, các đối tượng cụ thể hợp lại, nhấn mạnh sự đầy đủ về số lượng.
- Toàn bộ số tiền đã được chuyển khoản. (Tất cả số tiền đã được chuyển khoản.)
- Toàn thể và toàn bộ đôi khi dùng thay thế nhau, nhưng toàn thể thường thiên về tập hợp các thành viên (người) hoặc chỉnh thể trừu tượng hơn.
Từ đồng nghĩa
- Tất cả: chỉ toàn bộ số lượng, phạm vi rộng hơn, có thể dùng cho người và vật.
- Tổng thể: chỉ cái toàn vẹn được tạo thành từ nhiều bộ phận, thường dùng trong phân tích, đánh giá.
- Toàn bộ: (như đã nêu ở trên).
Từ trái nghĩa
- Bộ phận: một phần, một thành phần riêng lẻ của toàn thể.
- Cá nhân: một con người riêng biệt, đối lập với tập thể.
- Cục bộ: thuộc về một phần, một khu vực riêng biệt, không phải toàn bộ.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
- Hội nghị toàn thể: cuộc họp có sự tham dự của tất cả các thành viên chính thức.
- Hội nghị toàn thể Liên Hợp Quốc.
- Toàn thể nhân dân / đồng bào: cách nói trang trọng để chỉ tất cả mọi người trong một quốc gia, dân tộc.
- Lời kêu gọi toàn thể đồng bào cả nước.
- d. 1 Tất cả mọi thành viên. Toàn thể đồng bào. Hội nghị toàn thể. 2 Cái chung, bao gồm tất cả các bộ phận có liên quan chặt chẽ với nhau trong một chỉnh thế. Chỉ thấy bộ phận mà không thấy toàn thể.